Trường xét tuyển theo hai hình thức là tuyển thẳng hoặc dựa vào kết quả thi THPT quốc gia 2020.

Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 7.120 sinh viên tại 37 ngành, trong đó Kế toán nhiều nhất với 770. Nhiều ngành tuyển 400-500 như: Quản trị kinh doanh (450), Công nghệ kỹ thuật cơ khí (480), Công nghệ kỹ thuật ôtô (450), Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (510), Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (470).

So với năm 2019, trường mở thêm 5 ngành mới gồm: Công nghệ vật liệu dệt, may; Kỹ thuật hệ thống công nghiệp; Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu; Ngôn ngữ Nhật. Riêng Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam được dành riêng cho người nước ngoài tốt nghiệp THPT tại Việt Nam.

Thí sinh dự thi THPT quốc gia 2019. Ảnh: Quỳnh Trần

Thí sinh dự thi THPT quốc gia 2019. Ảnh: Quỳnh Trần

9 tổ hợp môn được chấp nhận là: A00 (Toán , Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D04 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc), D06 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh).

Đặc biệt, 9 thí sinh thủ khoa của 9 tổ hợp và những em đạt giải nhất cuộc thi học sinh giỏi, khoa học cấp quốc gia được miễn 100% học phí trong 4 năm. 15 á khoa và thí sinh giành giải nhì, ba tại các cuộc thi quốc gia được miễn 100% năm thứ nhất.

Yêu cầu và chỉ tiêu cụ thể từng ngành:

TT

Tên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp XT

1

Thiết kế thời trang

40

A00, A01, D01, D14

2

Quản trị kinh doanh

450

A00, A01, D01

3

Marketing

120

A00, A01, D01

4

Tài chính – Ngân hàng

120

A00, A01, D01

5

Kế toán

770

A00, A01, D01

6

Kiểm toán

120

A00, A01, D01

7

Quản trị nhân lực

120

A00, A01, D01

8

Quản trị văn phòng

120

A00, A01, D01

9

Khoa học máy tính

120

A00, A01

10

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

70

A00, A01

11

Kỹ thuật phần mềm

240

A00, A01

12

Hệ thống thông tin

120

A00, A01

13

Công nghệ kỹ thuật máy tính

130

A00, A01

14

Công nghệ thông tin

390

A00, A01

15

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

480

A00, A01

16

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

280

A00, A01

17

Công nghệ kỹ thuật ôtô

450

A00, A01

18

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

140

A00, A01

19

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

510

A00, A01

20

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

470

A00, A01

21

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

280

A00, A01

22

Công nghệ kỹ thuật hoá học

140

A00, B00, D07

23

Công nghệ kỹ thuật môi trường

50

A00, B00, D07

24

Công nghệ thực phẩm

120

A00, B00, D07

25

Công nghệ dệt, may

170

A00, A01, D01

26

Công nghệ vật liệu dệt, may

50

A00, A01, D01

27

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

50

A00, A01

28

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

40

A00, A01

29

Ngôn ngữ Anh

180

D01

30

Ngôn ngữ Trung Quốc

100

D01, D04

31

Ngôn ngữ Hàn Quốc

70

D01

32

Ngôn ngữ Nhật

70

D01, D06

33

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

20

Người nước ngoài tốt nghiệp THPT

34

Kinh tế đầu tư

60

A00, A01, D01

35

Du lịch

140

C00, D01, D14

36

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

180

A00, A01, D01

37

Quản trị khách sạn

140

A00, A01, D01

Năm 2019, điểm trúng tuyển Đại học Công nghiệp dao động 16-21,3. Ba ngành có đầu vào cao nhất là Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (23,1), Công nghệ thông tin (22,8 điểm) và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (22,35).

Thanh Hằng